Green Việt Nam

FREE CALL: 024 666 19 336 - 0243 200 93 00 - 0978713889
HOTLINE: 0978 713 889
0 khách hàng, 0% khách hàng hài lòng

Đề án bảo vệ môi trường

CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT.
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015, Nghị định của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM, kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Thông tư 26/2015/TT-BTNMT , ban hành ngày 28/05/2015, của bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Đề án BVMT đơn giản.
 
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ? VÌ SAO PHẢI LẬP?
 
Đề án bảo vệ môi trường thực chất là một loại thủ tục Hồ sơ pháp lý mà các doanh nghiệp cần phải lập bổ sung sau khi đã đi vào hoạt động sản xuất mà chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật.
 
Thế tại sao phải lập đề án bảo vệ môi trường?
Điều đầu tiên là để theo dõi diễn biến của môi trường xung quanh khu vực dự án. Đồng thời đánh giá được mức độ tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường sau đó giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng có những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn những vấn đề ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý nguồn ô nhiễm đó thích hợp.
 
ĐỀ ÁN BVMT CHI TIẾT
Đối tượng áp dụng:
- Điều 3 chương II Thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định rõ: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi tắt là cơ sở) đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và được quy định chi tiết tại Phụ lục 1a ban hành kèm theo Thông tư này.
- Quy định chi tiết tại phụ lục 1a ban hành kèm thông tư 26/2015/TT-BTNMT.
 
Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Đề án BVMT chi tiết:
- Điều 4 chương II Thông tư 26/2015/TT-BTNMT nêu rõ:
       1. Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
      2. Bảy (07) bản đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Một (01) đĩa CD ghi nội dung của đề án chi tiết
 
Trách nhiệm của chủ dự án sau khi nhận thông báo kết quả thẩm định được quy định tại
Quy định tại Khoản 2 Điều 7 chương II Thông tư 26/2015/TT-BTNMT:
a) Trường hợp đề án chi tiết được thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: gửi ba (03) bản đề án chi tiết theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này có đóng dấu giáp lai đến cơ quan thẩm định để phê duyệt;
b) Trường hợp đề án chi tiết được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: chỉnh sửa, bổ sung đề án theo yêu cầu và gửi ba (03) bản đề án theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này có đóng dấu giáp lai kèm theo một (01) đĩa CD ghi đề án đã chỉnh sửa, văn bản giải trình về việc chỉnh sửa, bổ sung đề án đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, phê duyệt. Thời hạn chỉnh sửa, bổ sung và gửi lại cơ quan có thẩm quyền tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo của cơ quan thẩm định, phê duyệt;
c) Trường hợp đề án chi tiết không được thông qua: lập lại đề án chi tiết và gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt. Thời hạn thẩm định lại đề án chi tiết thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
 
Thực hiện Đề án chi tiết sau khi được phê duyệt đối với cơ sở chưa hoàn thành các công trình BVMT
- Quy định tại khoản 1 Điều 9 chương II Thông tư 26/2015/TT-BTNMT.
         a) Đầu tư, xây lắp, cải tạo công trình bảo vệ môi trường bảo đảm xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trong thời hạn đã được quy định tại quyết định phê duyệt đề án chi tiết;
        b) Báo cáo bằng văn bản tiến độ thực hiện đề án chi tiết theo thời hạn quy định tại quyết định phê duyệt đến cơ quan thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi, kiểm tra;
       c) Sau khi hoàn thành toàn bộ các công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu tại quyết định phê duyệt đề án chi tiết, gửi văn bản báo cáo hoàn thành toàn bộ các công trình đến cơ quan thẩm định, phê duyệt để kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 Thông tư này;
      d) Trường hợp có thay đổi về nội dung so với đề án đã được phê duyệt nhưng chưa tới mức phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án chi tiết theo quy định hiện hành, phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết để xem xét và có ý kiến chấp thuận.
 
ĐỀ ÁN BVMT ĐƠN GIẢN
 
Đối tượng lập Đề án BVMT đơn giản
Điều 10 chương III Thông tư 26/2015/TT-BTNMT: Cơ sở đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nhưng không có bản cam kết bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết tại Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục 1B ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT.
 
Hồ sơ đề nghị đăng ký Đề án BVMT đơn giản
- Quy định tại Điều 11 chương III Thông tư 26/2015/TT-BTNMT:
         1. Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn giản của chủ cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này;
         2. Ba (03) bản đề án đơn giản; trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi bổ sung số lượng bản đề án đơn giản theo yêu cầu. Bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án đơn giản được quy định như sau:
          a) Cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14a ban hành kèm theo Thông tư này;
          b) Cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14b ban hành kèm theo Thông tư này
 
Trách nhiệm thực hiện Đề án đơn giản của chủ dự án được quy định tại
- Khoản 1 Điều 14 chương III Thông tư 26/2015/TT-BTNMT nêu rõ:
          a) Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo các nội dung của đề án đơn giản đã được xác nhận đăng ký;

        b) Trường hợp xảy ra sự cố môi trường, phải dừng hoạt động, thực hiện các biện pháp khắc phục và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cơ sở hoạt động và các cơ quan có liên quan.

 
 
Hãy liên hệ với chúng tôi NGAY HÔM NAY để được tư vấn miễn phí về dịch vụ vệ sinh hiệu quả.

FREE CALL : 024 666 19 336 - 0243 200 93 00 - 0978713889

Dịch vụ

Design by WonderAds